mã đương

Học thuật
Thân thiện
mã đương

Mã Đương là một ngọn núi có hình dáng giống con ngựa.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một ngọn núi: "Mã Đương" tên một ngọn núi hình dáng giống con ngựa, nằmTrung Quốc. Đây một địa danh nổi tiếng trong văn học lịch sử.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Gió thuận Mã Đương đưa thuyền Vương Bột đi một đêm hơn ba nghìn dặm. (Cơn gió thuậnnúi Mã Đương đã đưa thuyền của Vương Bột đi một đêm hơn ba nghìn dặm.)
    • Tích xưa Vương Bột gặp gió Mã Đương, một đêm đến Đằng Vương các. (Tích kể rằng Vương Bột gặp cơn gióMã Đương, một đêm đã đến gác Đằng Vương.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Gió Mã Đương": Cụm từ này thường được dùng để chỉ một cơ hội thuận lợi, một yếu tố hỗ trợ kỳ diệu giúp đạt được thành công nhanh chóng, xuất phát từ điển tích về Vương Bột.
    • Nhờ có "gió Mã Đương" ủng hộ, công việc của anh ấy tiến triển thần tốc. (Nhờ có cơ hội thuận lợi hỗ trợ, công việc của anh ấy tiến triển rất nhanh.)
Biến thể từ liên quan
  • Đằng Vương các: Tên một tòa gác nổi tiếngNam Xương, Trung Quốc, gắn liền với bài phú bất hủ của Vương Bột.
  • Vương Bột: Nhà thơ nổi tiếng thời Đường, tác giả bài "Đằng Vương các tự".
Từ đồng nghĩa
  • Cơ hội thuận lợi: Chỉ điều kiện tốt giúp sự việc dễ thành công (nghĩa bóng rút ra từ điển tích).
  • Thời cơ: Khoảng thời gian lợi để hành động.
Thành ngữ, điển tích liên quan
  • Gặp gió Mã Đương: Thành ngữ bắt nguồn từ điển tích này, ý chỉ gặp được thời cơ thuận lợi, được hỗ trợ để đạt được mục tiêu một cách nhanh chóng kỳ diệu.
    • Anh ấy thành công nhanh chóng nhờ "gặp gió Mã Đương". (Anh ấy thành công nhanh chóng nhờ gặp được thời cơ thuận lợi.)
mã đương

Mã Đương là một ngọn núi có hình dáng giống con ngựa.

  1. tên núi hình con ngựa. Tại nơi ấy Vương Bột đời Đường gặp cơn gió thuận đưa thuyền đi một đêm hơn ba nghìn dặm, đến gác Đằng Vương, làm bài phú "Đằng Vương các" nổi danh

Từ gần giống